Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Hữu Trường.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi mẫu FPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Website Đại học FPT
Người gửi: Nguyễn Hữu Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 28-04-2009
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Website Đại học FPT
Người gửi: Nguyễn Hữu Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 28-04-2009
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT
4/2007
ĐỀ MẪU
Thời gian làm bài thi: 120 phút
Số báo danh:
Lưu ý quan trọng
Chỉ được mở đề khi được phép của giám thị
Phiếu trả lời chỉ được coi là hợp lệ khi nộp cùng với đề thi
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần 1 gồm 20 câu là các câu hỏi kiểm tra kỹ năng tính toán
Phần 2 gồm 25 câu (từ câu 21 đến câu 45). Mỗi câu hỏi sẽ có 2 dữ kiện đi kèm (1) và (2). Có 5 phương án trả lời cho trước chung cho tất cả các câu như sau:
Dùng một mình dữ kiện (1) là đủ để có thể trả lời câu hỏi, nhưng dùng một mình dữ kiện (2) thì không đủ.
Dùng một mình dữ kiện (2) là đủ để có thể trả lời câu hỏi, nhưng dùng một mình dữ kiện (1) thì không đủ.
Phải dùng cả 2 dữ kiện (1) và (2) mới trả lời được câu hỏi, tách riêng từng dữ kiện sẽ không trả lời được.
Chỉ cần dùng một dữ kiện bất kỳ trong 2 dữ kiện đã cho cũng đủ để trả lời được câu hỏi.
Dùng cả 2 dữ kiện đã cho cũng không thể trả lời được câu hỏi.
Nhiệm vụ của thí sinh là tìm ra phương án đúng (trong 5 phương án trả lời cho trước) cho mỗi câu hỏi.
5 phương án này sẽ được ghi lại ở đầu mỗi trang để thí sinh tiện tham khảo
Phần 3 gồm 45 câu (từ câu 46 đến câu 90), trong đó có một số câu hỏi riêng lẻ và một số câu hỏi nhóm. Các câu hỏi nhóm sẽ có dạng “Câu N – M”, sau đó là đoạn văn tình huống chung cho tất cả các câu trong nhóm và các câu hỏi lần lượt từ N đến M
Tất cả các số trong bài thi đều là số thực
Phần 1 (10 câu ví dụ)
Câu 1
Tuấn xoá đi 1 trong 10 số nguyên dương liên tiếp. Tổng của 9 số còn lại bằng 2006. Hỏi Tuấn đã xoá đi số nào?
(A) 218 (B) 219 (C) 220 (D) 225 (E) 227
Câu 2
Ba góc A, B, C của tam giác ABC theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Điều nào sau đây chắc chắn đúng?
(A) A ≤ 600.
(B) B ≤ 600.
(C) C ≤ 600.
(D) B > 600.
(E) A ≤ C.
Câu 3
Năm ngoái trong dàn đồng ca của trường số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 30 người. Năm nay, thành phần đội đồng ca tăng lên 10%: số học sinh nữ tăng 20% và số học sinh nam tăng 5%.
Hỏi có bao nhiêu học sinh trong dàn đồng ca của năm nay?
(A) 88 (B) 99 (C) 110 (D) 121 (E) 132
Câu 4
Cho u và s là các số thực lớn hơn 1. Trong các phân số dưới đây, phân số nào có giá trị lớn nhất?
Câu 5
Hùng nói về tủ sách của mình: “Đúng 25% số sách trong tủ sách của tôi là tiểu thuyết và đúng 1/9 số sách là thơ”. Nếu Hùng có khoảng từ 50 đến 100 cuốn sách thì hỏi Hùng có chính xác bao nhiêu cuốn sách?
(A) 50 (B) 54 (C) 64 (D) 72 (E) 93
Câu 6
Nếu cứ y giây thì máy bay bay được x/6 dặm thì cứ z phút máy bay bay được bao nhiêu dặm? (xyz ≠ 0)
(A) xy/6z
(B) xz/6y
(C) xyz/6
(D) 10xy/z
(E) 10xz/y
Câu 7
Nếu thì bằng
(A) -8 (B) 8 (C) 6 (D) -4 (E) - 6
Câu 8
Năm ngoái Chính tiết kiệm được 10% thu nhập năm của anh ta. Năm nay Chính có thu nhập tăng 5% so với năm ngoái và tiết kiệm được 12% thu nhập năm. Hỏi số tiền mà Chính tiết kiệm được năm nay bằng bao nhiêu phần trăm số tiền anh ta tiết kiệm được vào năm ngoái?
(A) 122%
(B) 124%
(C) 126%
(D) 128%
(E) 130%
Câu 9
Nếu 4x = 9 và
TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT
4/2007
ĐỀ MẪU
Thời gian làm bài thi: 120 phút
Số báo danh:
Lưu ý quan trọng
Chỉ được mở đề khi được phép của giám thị
Phiếu trả lời chỉ được coi là hợp lệ khi nộp cùng với đề thi
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần 1 gồm 20 câu là các câu hỏi kiểm tra kỹ năng tính toán
Phần 2 gồm 25 câu (từ câu 21 đến câu 45). Mỗi câu hỏi sẽ có 2 dữ kiện đi kèm (1) và (2). Có 5 phương án trả lời cho trước chung cho tất cả các câu như sau:
Dùng một mình dữ kiện (1) là đủ để có thể trả lời câu hỏi, nhưng dùng một mình dữ kiện (2) thì không đủ.
Dùng một mình dữ kiện (2) là đủ để có thể trả lời câu hỏi, nhưng dùng một mình dữ kiện (1) thì không đủ.
Phải dùng cả 2 dữ kiện (1) và (2) mới trả lời được câu hỏi, tách riêng từng dữ kiện sẽ không trả lời được.
Chỉ cần dùng một dữ kiện bất kỳ trong 2 dữ kiện đã cho cũng đủ để trả lời được câu hỏi.
Dùng cả 2 dữ kiện đã cho cũng không thể trả lời được câu hỏi.
Nhiệm vụ của thí sinh là tìm ra phương án đúng (trong 5 phương án trả lời cho trước) cho mỗi câu hỏi.
5 phương án này sẽ được ghi lại ở đầu mỗi trang để thí sinh tiện tham khảo
Phần 3 gồm 45 câu (từ câu 46 đến câu 90), trong đó có một số câu hỏi riêng lẻ và một số câu hỏi nhóm. Các câu hỏi nhóm sẽ có dạng “Câu N – M”, sau đó là đoạn văn tình huống chung cho tất cả các câu trong nhóm và các câu hỏi lần lượt từ N đến M
Tất cả các số trong bài thi đều là số thực
Phần 1 (10 câu ví dụ)
Câu 1
Tuấn xoá đi 1 trong 10 số nguyên dương liên tiếp. Tổng của 9 số còn lại bằng 2006. Hỏi Tuấn đã xoá đi số nào?
(A) 218 (B) 219 (C) 220 (D) 225 (E) 227
Câu 2
Ba góc A, B, C của tam giác ABC theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Điều nào sau đây chắc chắn đúng?
(A) A ≤ 600.
(B) B ≤ 600.
(C) C ≤ 600.
(D) B > 600.
(E) A ≤ C.
Câu 3
Năm ngoái trong dàn đồng ca của trường số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ 30 người. Năm nay, thành phần đội đồng ca tăng lên 10%: số học sinh nữ tăng 20% và số học sinh nam tăng 5%.
Hỏi có bao nhiêu học sinh trong dàn đồng ca của năm nay?
(A) 88 (B) 99 (C) 110 (D) 121 (E) 132
Câu 4
Cho u và s là các số thực lớn hơn 1. Trong các phân số dưới đây, phân số nào có giá trị lớn nhất?
Câu 5
Hùng nói về tủ sách của mình: “Đúng 25% số sách trong tủ sách của tôi là tiểu thuyết và đúng 1/9 số sách là thơ”. Nếu Hùng có khoảng từ 50 đến 100 cuốn sách thì hỏi Hùng có chính xác bao nhiêu cuốn sách?
(A) 50 (B) 54 (C) 64 (D) 72 (E) 93
Câu 6
Nếu cứ y giây thì máy bay bay được x/6 dặm thì cứ z phút máy bay bay được bao nhiêu dặm? (xyz ≠ 0)
(A) xy/6z
(B) xz/6y
(C) xyz/6
(D) 10xy/z
(E) 10xz/y
Câu 7
Nếu thì bằng
(A) -8 (B) 8 (C) 6 (D) -4 (E) - 6
Câu 8
Năm ngoái Chính tiết kiệm được 10% thu nhập năm của anh ta. Năm nay Chính có thu nhập tăng 5% so với năm ngoái và tiết kiệm được 12% thu nhập năm. Hỏi số tiền mà Chính tiết kiệm được năm nay bằng bao nhiêu phần trăm số tiền anh ta tiết kiệm được vào năm ngoái?
(A) 122%
(B) 124%
(C) 126%
(D) 128%
(E) 130%
Câu 9
Nếu 4x = 9 và
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất